Xếp hạng hộ chiếu Burundi: các quốc gia miễn thị thực và yêu cầu thị thực

Burundihộ chiếu của quốc gia này xếp hạng 165 trên toàn cầu.Kiểm tra gần nhất:Cập nhật gần nhất:
Điểm di chuyển56

Chúng tôi xếp hạng như thế nào?

Mô hình xếp hạng có hỗ trợ trí tuệ nhân tạo của passportreports.com xếp hạng hộ chiếu dựa trên điểm di chuyển, chỉ số kết hợp các điểm đến miễn thị thực, điểm đến cấp thị thực khi đến và điểm đến có thể nhập cảnh qua giấy phép du lịch điện tử. Khi điểm số bằng nhau, hệ thống so sánh trước số điểm đến miễn thị thực, sau đó đến các điểm đến có thể đi bằng giấy phép du lịch điện tử và cuối cùng là các điểm đến cấp thị thực khi đến. Xem thuật toán được sử dụng trong phương pháp của chúng tôi.

So sánh hộ chiếu này

Bản đồ yêu cầu thị thực

Sức mạnh di chuyển của hộ chiếu theo thời gian

Lịch sử hằng năm về điểm di chuyển và xếp hạng toàn cầu của hộ chiếu này.

Bảng lịch sử di chuyển
NămĐiểm di chuyểnXếp hạng toàn cầu
202048145
202153151
202258161
202359161
202458160
202558156
202656165
Dân số
14,729,157(2026 ước tính)
Ngôn ngữ chính thức
Tiếng Rundi, Tiếng Pháp, Tiếng Anh
Loại chính phủ
Cộng hòa tổng thống
Châu lục
Châu Phi
Thủ đô
Gitega
Tiền tệ
Franc Burundi
Diện tích
27.834 km²
Mã điện thoại
+257

Burundi: các bảng xếp hạng khác

Xếp hạng mức độ chào đónCác quốc gia chào đón nhất
Hạng 15 trên 199 quốc gia
Xếp hạng trong nhómtiếng Anh
Hạng 55 trên 60 quốc gia
Xếp hạng trong nhómTiếng Pháp
Hạng 28 trên 29 quốc gia
Xếp hạng theo hình thức chính phủCộng Hòa Tổng Thống
Hạng 57 trên 57 quốc gia
Xếp hạng thành viên WTOCác nước thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới
Hạng 150 trên 159 quốc gia
Xếp hạng Liên minh châu PhiCác nước Liên minh châu Phi
Hạng 46 trên 54 quốc gia
Xếp hạng G77Các nước G77
Hạng 111 trên 132 quốc gia

Tiếp cận các điểm đến quan trọng

MỹBắt buộc

Cần có thị thực hợp lệ trước khi đi.

Vương quốc AnhBắt buộc

Cần có thị thực hợp lệ trước khi đi.

CanadaBắt buộc

Cần có thị thực hợp lệ trước khi đi.

Khu vực SchengenBắt buộc

Cần có thị thực hợp lệ trước khi đi.

Thông tin về Burundi

Burundi nằm ở khu vực Đông Phi, giáp với Rwanda, Tanzania và Cộng hòa Dân chủ Congo. Đất nước này có địa hình đồi núi và cao nguyên, nằm gần hồ Tanganyika. Khí hậu nhiệt đới với hai mùa mưa và khô rõ rệt. Vị trí địa lý khiến Burundi trở thành một phần của vùng Hồ Lớn châu Phi.

Cuộc sống hàng ngày ở Burundi chủ yếu diễn ra ở các vùng nông thôn, nơi nông nghiệp là hoạt động chính. Thủ đô Bujumbura mang nhịp sống sôi động với chợ và các hoạt động thương mại. Văn hóa địa phương đề cao sự gắn kết cộng đồng và các nghi lễ truyền thống. Người dân thường tham gia vào các lễ hội âm nhạc và khiêu vũ đặc sắc.

Burundi đã trải qua nhiều thập kỷ bất ổn chính trị nhưng đang dần ổn định trở lại. Quốc gia này là thành viên của Liên minh châu Phi và Cộng đồng Đông Phi. Quan hệ ngoại giao tập trung vào hợp tác khu vực và phát triển kinh tế. Những nỗ lực hòa giải và tái thiết đang được thúc đẩy nhằm xây dựng tương lai bền vững.